Tue07292014

Last update02:30:09 AM GMT

Ứng dụng của gluxit trong cuộc sống

  • PDF
Gluxit là hợp ẩm và là một số chất có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con người.
Ứng dụng của gluxit trong cuộc sống
Nó cung cấp 60-70% nguồn năng lượng phục vụ cho hoạt động của con người, là nguồn cung cấp lương thực, thực phố ngành công nghiệp: công nghiệp hóa học, công nghiệp dệt may, công nghiệp giấy... gluxit cũng là nguồn nguyên liệu quan trọng. Bài giảng điện tử môn Hóa học 12, trên Hocmai.vn sẽ mang đến cho bạn những kiến thức đầy đủ nhất về hợp chất hữu cơ này.

Chương IV: Gluxit

Gluxit là loại hợp chất bao gồm nhiều loại khác nhau, trong đó quan trọng nhất là 4 loại: Monosaccarit, Đisaccarit, Polisaccarit, Heterosaccarit. Trong đó mỗi loại lại có những tính chất, cấu trúc, ứng dụng... khác nhau.

Monosaccarit là hợp chất quan trọng nhất của gluxit. Trong thực tế, đây là một hợp chất được sử dụng rất rộng rãi. Glucozơ (mắt xích quan trọng nhất của hợp chất này) là chất có giá trị dinh dưỡng đối với con người, nhất là trẻ em. Người ta còn sử dụng nó để làm thuốc tăng lực trong y học. Ngoài ra glucozơ được dùng để tráng gương, tráng phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có tinh bột hoặc xenlulozơ
Monosaccarit là những chất rắn không màu dễ tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ, có khả năng làm quay mặt phẳng của ánh sáng phân cực sang bên phải hoặc bên trái và có vị ngọt. Nó mang những tính chất của nhóm andehit: Hiđro hóa, Oxi hóa glucozơ; Tính chất của nhiều nhóm –OH: Tác dụng với ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh thẫm, Phản ứng tạo este; Phản ứng lên men; Phản ứng riêng của dạng mạch vòng: Lên men lactic sinh ra axit lactic, Lên men rượu sinh ra etanol, Lên men butyric sinh ra axit butyric.

Đisaccarit có nhiều hợp chất tiêu biểu như: saccarozơ, mantozơ, lactozơ. Tất cả các đisaccarit đều là những chất không màu, kết tinh được và tan tốt trong nước, nhất là nước nóng và chúng đều có vị ngọt với mức độ khác nhau. Saccarozơ có nhiều trong thực vật, đặc biệt là cây mía. Mantozơ chất đường chủ yếu trong mạch nha. Lactozơ có trong sữa người và động vật. Trong thực tế đisaccarit có nhiều ứng dụng: saccarozơ được dùng làm thức ăn, dùng trong quá trình sản xuất bánh kẹo nước giải khát trong công nghiệp thực phẩm được, là thành phần của thuốc viên, thuốc nước trong công nghiệp dược, dùng để tráng gương, phích... Phản ứng của các ancol đa chức, phản ứng thủy phân, phản ứng của nhóm –CHO là những tính chất hóa học tiêu biểu của đisaccarit.

Một hợp chất cũng khá phổ biến của gluxit là polisaccarit. Đây là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguôi. Sản phẩm của hợp chất này mà chúng ta thường gặp là hồ tinh bột. Đây là chất dinh dưỡng cơ bản của con người được tích lũy chủ yếu trong các loại hạt, củ, quả... Tính chất hóa học nổi bật của Polisaccarit là: phản ứng thủy phân, phản ứng màu với iot, tinh bột không tham gia phản ứng tráng bạc hoặc phản ứng với tạo dung dịch màu xanh. Các hợp chất của polisaccarit dùng để: làm vật liệu xây dựng, đồ dùng gia đình..., sản xuất rượu etylic, sản xuất tơ nhân tạo.

12 bài tập có trong nội dung này sẽ là 12 cơ hội để bạn hệ thống hóa lại kiến thức. Bạn cần vận dụng những kiến thức đã học được để có thể làm bài một cách hiệu quả nhất. Nếu có những thắc mắc gì, cô giáo Nguyễn Bích Hà, Tổ trưởng Bộ môn Hóa, Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam sẽ giúp chúng mình thao gỡ tất cả những khó khăn này.

Học về gluxit để hiểu thêm về những ứng dụng của nó trong cuộc sống hàng ngày của mỗi chúng ta.

Add comment


Security code
Refresh